Thứ bảy, ngày 04/07/2020

Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm bệnh Hashimoto


18.06.2012   196 lượt xem

Hoàng Trung Vinh, Thái Hồng Quang,

                                                                        Nguyễn Phú Kháng, Đặng Văn Lai

                                                              Viện Quân Y 103

Tóm tắt:

Nghiên cứu 2458 bệnh nhân đã được phẫu thuật cắt bán phần tuyến giáp với các lý do khác nhau, chúng tôi gặp 115 trường hợp bị bệnh Hashimoto. Bệnh hay gặp ở nữ (97,5%), tuổi trung niên (trung bình         38,6 ± 12,6), tuyến giáp to mức độ trung bình (83,5%), thể lan toả (60,8%), thể hỗn hợp  (24,2%), thể nhân (15%), mật độ cứng (27,2%), hoặc chắc (63,7%) là những đặc điểm của bệnh. Bệnh nhân Hashimoto có thể ở tình trạng cường chức năng, chức năng bình thường hoặc suy chức năng tuyến giáp tuỳ giai đoạn của bệnh. Để xác định chẩn đoán cần thiết phải chọc hút, sinh thiết tuyến giáp kết hợp với các xét nghiệm miễn dịch.

Summary:

            The clinical  and  laboratory characteristics  of  Hashimoto,s disease.

            We studied on 2458 patients after thyroidectomy in Hospital N103 from January 1996  to March 1998, Were found to have Hashimoto‘s Thyroiditis in 115 of cases. The characteristics of disease so as:

- Occurs in female patients  97,5% of cases, mean aged 38,6 year old.

- Thyroid gland:

+ Enlargement: 83,5%

+ Diffuse: 60,8%

+ Diffuse add nodular but not symmetrically: 24,2%.

+ Firm consistent: 90,9%.

+ TSH was slightly increased: 3,8 ± 0,64% mUI/ml.

Patients of Hashimoto‘s thyroiditis may be have hyperthyroidism, hypothyroidism or euthyroidism.

The diagnosis of Hashimoto‘s disease can be made by biopsy or fine needle aspiration cytology and in the future, We will exemination test antimicrosomal antibodies.

1. Đặt vấn đề

Viêm tuyến giáp thâm nhiễm lympho bào hoặc viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto là 1 bệnh khá phổ biến. ở Mỹ tỷ lệ bệnh chiếm 1 - 2% các trường hợp giải phẫu thi thể. ở Nhật bản có nơi chiếm 1% dân số trong vùng, trong đó hàng năm có khoảng 3 - 5% số bệnh nhân này bị suy chức năng tuyến giáp.

Bệnh diễn biến kéo dài với biểu hiện lâm sàng đa dạng song nhìn chung bệnh có xu hướng dẫn đến thiểu năng tuyến giáp. Trong lâm sàng bệnh thường bị bỏ qua vì vậy số bệnh nhân không được chẩn đoán đúng và kịp thời vẫn chiếm tỷ lệ cao. Chẩn đoán đúng và kịp thời sẽ có biện pháp điều trị thích hợp thay đổi tiên lượng của bệnh và hạn chế tình trạng suy chức năng tuyến giáp do bệnh gây ra.

Từ những trường hợp bệnh nhân Hashimoto được chẩn đoán bằng mô bệnh học tuyến giáp chúng tôi đã: nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân này nhằm rút kinh nghiệm trong chẩn đoán.

2. Đối tượng và phương pháp

2.1.Đối tượng:

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định Hashimoto bằng mô bệnh học sau phẫu thuật tuyến giáp ở Viện 103 từ tháng 01/1996 đến tháng 03/1998.

2.2. Phương pháp:

Tiến hành nhận xét những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh Hashimoto bằng mô bệnh học trên các mặt:

- Triệu chứng cơ năng, thực thể và xét nghiệm.

- Mức độ phù hợp chẩn đoán trước và sau xét nghiệm mô bệnh học.

3. Kết quả nghiên cứu

Nội dung theo dõi

N

n

X ±  s

%

1- Đặc điểm mẫu nghiên cứu

115

 

 

 

- Tuổi (năm)

 

 

38,6 ± 12,6

 

- Giới:              Nam

 

3

 

2,6

Nữ

 

112

 

97,4

- Thời gian mắc bệnh (tháng)

66

 

40,6 ± 8,6

 

2- Triệu chứng lâm sàng:

66

 

 

 

- Triệu chứng cơ năng:

 

 

 

 

+ Đau

 

12

 

18,.2

+Đau khi sờ

 

6

 

9,1

+ Nuốt vướng

 

6

 

9,1

+ Khó thở

 

3

 

4,6

+ Tiếng thổi ở tuyến giáp

 

12

 

18,.2

- Triệu chứng thực thể

 

 

 

 

+ Độ to tuyến giáp: II

 

8

 

12

III

 

55

 

83,.5

IV

 

2

 

3

V

 

1

 

1, 5

+ Thể:                       Lan toả

 

40

 

60, 8

Hỗn hợp

 

16

 

24, 2

Nhân

 

10

 

15

+ Mật độ:                 Cứng

 

18

 

27.2

Chắc

 

42

 

63, 7

Mềm

 

6

 

9, 1

+ Lồi mắt

 

8

 

12,.5

3- Cận lâm sàng

66

 

 

 

- Xét nghiệm chức năng TG:

 

 

 

 

+ CHCS (%)

 

 

+(16,8 ± 6,6)

 

+ Tần số tim (ck/phút)

 

 

80,7 ± 12,6

 

+ Nồng độ T3 (nmol/l)

 

 

1,84 ± 0,64

 

+ Nồng độ T4 (nmol/l)

 

 

136,6 ± 14,8

 

+ TSH (mUI/ml)

 

 

3,8 ±  0,64

 

-Xét nghiệm máu:

 

 

 

 

+ Hồng cầu:

 

 

(3,3 ± 0, 24).1012/l

 

+ Bạch cầu:

 

 

( 5, 2 ± 0,4).109/l

 

N(%)

 

 

46,6 ± 5,2

 

E(%)

 

 

2,6 ± 0,7

 

L(%)

 

 

46,6 ± 7,2

 

+ Tốc độ lắng hồng cầu (mm):1giờ

 

 

24,6 ± 6,4

 

                                                           2giờ

 

 

30,4± 7,8

 

4- Đối chiếu chẩn đoán LS và GPB:

 

 

 

 

- Tỷ lệ bệnh

2458

115

 

4,7

-Chẩn đoán đúng

 

10

 

8,7

- Chẩn đoán chưa đúng:

 

105

 

91,3

+Bệnh Basedow

 

40

 

34,8

+ Bướu hỗn hợp và nhân

 

58

 

50,4

+ Ung thư tuyến giáp

 

7

 

6,1

 

4.Bàn luận

- Tuổi và giới của bệnh nhân: Bệnh hay gặp nhất ở tuổi trung niên, chúng tôi gặp 84,3% bệnh nhân có tuổi từ 20 đến 50, chủ yếu gặp ở nữ           (97,4%). Tần suất này cũng phù hợp với quan sát của  Mc Conahey W. M - 1982.

- 82,3% bệnh nhân có tuyến giáp to độ III, thể lan toả 80,6%, thể hỗn hợp 24,2% và nhân 15%. Ingbar S.H.1987 cũng thấy bệnh nhân Hashimoto thường có tuyến giáp to mức độ trung bình song bướu không cân xứng. Mật độ tuyến giáp là đặc điểm quan trọng nhất trong chẩn đoán bệnh. 90,9% bệnh nhân có tuyến giáp cứng và chắc. Mc Conahey W. M. miêu tả tuyến giáp của bệnh nhân Hashimoto rắn chắc như cao su.

- Xét nghiệm: Trong các xét nghiệm viêm không đặc hiệu chỉ có tốc độ lắng hồng cầu tăng ở cả giờ thứ nhất và giờ thứ hai. Các chỉ số: CHCS, tần số tim, nồng độ T3, T huyết thanh đều trong giới hạn bình thường. Nếu dựa vào các xét nghiệm này thì chức năng tuyến giáp của bệnh nhân đều bình thường. Tuy vậy nồng độ TSH cao hơn mức độ bình thường (3,8 ± 0,64). Để đánh giá tình trạng chức năng tuyến giáp thì nồng độ TSH thay đổi sớm hơn cả. Vì vậy những trường hợp bệnh nhân có TSH ở mức trên bình thường cần được xem là những bệnh nhân đã có suy giảm chức năng tuyến gíap.

Chúng tôi gặp 12,5% trường hợp có lồi mắt đi kèm với hội chứng cường chức năng tuyến giáp. Mc Conahey W. M. có nhận xét: ở một số bệnh nhân Hashimoto biểu hiện về mắt giống như trong bệnh Basedow. Lồi mắt ở bệnh nhân Hashimoto cũng được giaỉ thích là do cơ chế tự miễn dịch của bệnh.

         Những biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm trên có giá trị định hướng cho việc chẩn đoán bệnh Hashimoto. Để xác định cần phải tiến hành chọc hút hoặc sinh thiết tuyến giáp. Hình ảnh tổ chức học của nhu mô tuyến giáp bị xâm nhiễm lan tràn  Lympho hình thành nhiều nang Lympho có trung tâm sinh sản lớn, sự phát triển mô liên kết chia cắt tuyến, tổ chức tuyến nơi bị teo đét, nơi tăng sản là hình ảnh rất đặc trưng cho bệnh. Mc Conahey W. M. và cộng sự đã dùng kim Wim - Silverman  để sinh thiết tuyến giáp cho kết quả đáng tin cậy.

            Các xét nghiệm miễn  dịch  học rất có gía trị chẩn đoán. Bệnh  nhân Hashimoto có tăng a globulin huyết thanh, hiệu gía kháng thể kháng Cromosom tuyến giáp rất cao, tới 1/409600 (Martin R.C.1997).

 5. Kết luận

            Nhận xét mức độ phù hợp chẩn đoán, đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm ở 115 bệnh nhân Hashimoto được xác định bằng mô bệnh học tuyến giáp thấy rằng:

- Bệnh hay gặp ở nữ, lứa tuổỉ trung niên với đặc điểm tuyến gíap to mức độ trung bình, thể lan toả, hỗn hợp hoặc nhân, mật độ bướu cứng hoặc chắc, đau khi sờ nắn, xét nghiệm viêm không đặc hiệu có tốc độ lắng hồng cầu tăng, nồng độ TSH  tăng cao hơn bình thường.

- Bệnh nhân Hashimoto có thể ở tình trạng cường chức năng, bình thường hoặc suy chức năng tuyến giáp tuỳ giai đoạn của bệnh.

Trong thực tế chẩn đoán lâm sàng mới chỉ đúng được 8,7% (chưa đúng 91,3% ). Vì vậy bắt buộc phải xét nghiệm mô bệnh học đối với những trường hợp nghi ngờ bệnh Hashimoto để xác định chẩn đoán trong khi chúng ta chưa có điều kiện làm các xét nghiệm miễn dịch đặc hiệu khác.

Tài liệu tham khảo

  1. Thái Hồng Quang. Viêm tuyến giáp tự miễn dịch. Bệnh nội tiết - NXB Y học -  Hà nội 1997; 195 - 200.
  2. Berkow R. ; Fletcher A. Thyroiditis. The Merck  manual of diagnosis and therapy; 1083 - 1087; 1992;
  3. Mc Conahey W.M. Hashimoto s thyroiditis. The Medical clinics of North America. Vom 56 – Number  4. 1982; 885 - 895.
  4. Ingbar S.H. Hashimoto,s thyroiditis. Diseases of thyroiditis. Chapter 324. Principles of internal medicine. 11th edd. 1987; 1749 - 1751.
  5. Nikolai T.F. Silent thyroiditis and subacute thyroiditis. Thyroid disease part IV. 1992. 710 - 725.
  6. Martin R.C. Agrandiseement rapide  de la thyroide à la suite D’un stress aigudans  un  cas de thyroidite  de Hashimoto. Revue medicale de la suisse romande, 117, 947 - 949; 1997.
  7. Walfish P.G. Thyroiditis. Current therapy in Endocrinology and Metabolism; 1997; 117 - 122.
© 2012 - 2020, Viện Đái Tháo Đường Và Rối Loạn Chuyển Hóa. All rights reversed.